Tổng hợp các dạng bài tập hóa học lớp 10 và cách giải


các dạng bài tập hóa 10 và cách giải

Tài liệu dưới đây tổng hợp các dạng bài tập hóa học lớp 10 tổng hợp đầy đủ các bài tập trong 7 chương đi từ cơ bản đến nâng cao dần, các dạng bài được bao quát và toàn diện,các bài tập đều là đặc trưng và cốt lõi của từng chương nên các em cần phải nắm vững để vận dụng một cách dễ dàng. Tài liệu gồm 171 trang, tải về để xem full nhé.

TÀI LIỆU PDF ↓

Tổng hợp các dạng bài tập hóa học lớp 10

Bài tập chương nguyên tử

1.1 Vì sao từ những ý tưởng đầu tiên về nguyên tử, cách đây 2500 năm của Democrit, mãi đến cuối thế kỉ XIX

người ta mới chúng minh được nguyên tử là có thật và có cấu tạo phức tạp? Mô tả thí nghiệm tìm ra electron.

1.2 Nguyên tử khối của neon là 20,179. Hãy tính khối lượng của một nguyên tử neon theo kg.

1.50 Khi phân tích một mẫu brom lỏng, người ta tìm được 3 giá trị khối lượng phân tử hơn kém nhau 2 đơn vị, điều

đó chứng tỏ:

A. Có hiện tượng đồng vị

B. Có sự tồn tại của đồng phân

C. Brom có 3 đồng vị

D. Brom có 2 đồng vị

Bài tập bảng tuần hoàn hóa học

2.1 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguyên tố sau đây trong bảng tuần hoàn, cho biết cấu

hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó như sau:

1. 1s2 2s22p63s23p64s2

2. 1s2 2s22p63s2 3p63d54s2

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

2.31 Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn, cótổng điện tích hạt nhân là 25.

1. Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn.

2. So sánh tính chất hóa học của A và B; tính bazơ của oxit tạo thành từ A và B.

C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

2.41 Dãy nguyên tử nào sau đậy được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng ?

A. I, Br, Cl, P B. C, N, O, F

C. Na, Mg, Al, Si D. O, S, Se, Te.

Bài tập liên kết hóa học

3.1 Viết cấu hình electron của Cl (Z=17) và Ca (Z=20). Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần

hoàn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liênkết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết

đó. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH- CĐ khối B năm 2004)

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

3.20 Trong mạng tinh thể kim loại, người ta dùng độ đặc khít ρ là phần trăm thể tích mà các nguyên tử chiếm trong

tinh thể để đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc. Với kiểu cấu trúc lập phương tâm khối, ρ = 68%; kiểu cấu trúc lập

phương tâm diện, ρ= 74%. Bằng tính toán cụ thể, hãy chứng minh các kết quả trên.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

3.37 Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là

A. N2 và HCl

B. HCl và MgO

C. N2 và NaCl

D. NaCl và MgO

Bài tập chương phản ứng hóa học

4.1 Cho các phản ứng hóa học dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử?

1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

3) NH4NO3  →N2 + 2H2O + 1/2 O2 4) 2Ag + 2H2SO4 đ → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

5) ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

4.14 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố Mn, Cr, Cl, P trong các hợp chất sau: Na2MnO-4, (NH4)2Cr2O4,

KClO3, CaOCl2, NaClO, H3PO4, H4P2O7

C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

4.44. Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất

(đktc). Giá trị của V là A. 0,672 lít B.6,72lít C.0,448 lít D.4,48 lít

Bài tập chương halogen

5.2 Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố flo, clo, brom, iot. Dựa vào cấu hình electron hãy giải thích

tại sao flo luôn có số oxi hóa âm còn các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa âm còn có thể có số oxi hóa

dương (+1, +3, +5, +7)?

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

5.26 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng nếu có khi cho HCl đặc tác dụng với các chất sau: KMnO4,

KClO3.

C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

5.46 Khí Cl2 điều chế bằng cách cho MnO2 tác dụng với dd HCl đặc thường bị lẫn tạp chất là khí HCl. Có thể dùng

dd nào sau đây để loại tạp chất là tốt nhất?

A. Dd NaOH

B. Dd AgNO3

C. Dd NaCl

D. Dd KMnO4

Bài tập oxi lưu huỳnh

6.2 Có 5 lọ đựng khí riêng biệt các khí sau: O2, Cl2, HCl, O3, SO2. Làm thế nào để nhận ra từng khí?.

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

6.23 Hỗn hợp khí ozon và oxi có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 20. Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích

của các khí trong hỗn hợp. Dẫn 2,24 lit hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch KI dư. Tính khối lượng iot tạo thành.

C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

6.34. Khi cho 20 lít khí oxi đi qua máy tạo ozon, có 9% thể tích oxi chuyển thành ozon. Hỏi thể tích khí bị giảm bao

nhiêu lít? (các điều kiện khác không thay đổi)

A. 2 lít

B. 0,9 lít

C. 0,18 lít

D. 0,6 lít

Chương 7

Bài tập liên quan đến tốc độ phản ứng hóa học

7.1 Trong quá trình đốt cháy các nhiên liệu như than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên, làm thế nào để nâng cao hiệu

suất cung cấp nhiệt ?

B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

7.37 Hỏi tốc độ một phản ứng hóa học tăng bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng từ 250C đến 850C. Biết khi tăng nhiệt

độ lên 100C, tốc độ của phản ứng trên tăng lên 3 lần. Người ta nói rằng hệ số nhiệt độ của phản ứng đã cho bằng

3.

C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

7.61 Tốc độ của phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC, nếu hệ số nhiệt độ của

phản ứng đã cho bằng 2?

A. 256 lần

B. 265 lần

C. 275 lần

D. 257 lần

Cảm ơn các bạn đã xem và tải xuống các dạng bài tập hóa học lớp 10, chúng tôi mong rằng bạn sẽ cảm thấy có sự khác biệt theo hướng tích cực sau khi học bộ tài liệu này, nâng cao kỹ năng làm bài, hiểu bài sâu vững.

Đánh giá

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*