• Toán học
    • Toán 10
      • Hàm số lớp 10
    • Toán 11
    • Toán 12
  • Vật lý
    • Vật lý 10
    • Vật lý 11
    • Vật lý 12
    • Động học chất điểm
    • Động lực học chất điểm
  • Hóa học
    • Hóa lớp 10
    • Hóa lớp 11
    • Hóa lớp 12
  • Toán đại số
    • Khảo sát hàm số
    • Phương trình và hệ phương trình
    • ĐẠO HÀM
    • Hàm số bậc 3
    • Cực trị hàm số
    • Bất đẳng thức và bất phương trình
    • Dãy số – Cấp số cộng – cấp số nhân
    • Mệnh đề tập hợp
    • Giới hạn
    • Tổ hợp xác suất
  • Hình học
    • Cung và góc lượng giác – công thức lượng giác
    • Véc tơ
    • Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng
    • Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
    • Hình học không gian
    • Tọa độ trong mặt phẳng
  • Bài học toán có video
  • Tiếng anh
TÀI LIỆU RẺ
TÀI LIỆU RẺ

056 3753648

  • Toán học
    • Toán 10
      • Hàm số lớp 10
    • Toán 11
    • Toán 12
  • Vật lý
    • Vật lý 10
    • Vật lý 11
    • Vật lý 12
    • Động học chất điểm
    • Động lực học chất điểm
  • Hóa học
    • Hóa lớp 10
    • Hóa lớp 11
    • Hóa lớp 12
  • Toán đại số
    • Khảo sát hàm số
    • Phương trình và hệ phương trình
    • ĐẠO HÀM
    • Hàm số bậc 3
    • Cực trị hàm số
    • Bất đẳng thức và bất phương trình
    • Dãy số – Cấp số cộng – cấp số nhân
    • Mệnh đề tập hợp
    • Giới hạn
    • Tổ hợp xác suất
  • Hình học
    • Cung và góc lượng giác – công thức lượng giác
    • Véc tơ
    • Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng
    • Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
    • Hình học không gian
    • Tọa độ trong mặt phẳng
  • Bài học toán có video
  • Tiếng anh

Trang chủ » Toán học » Định nghĩa » Tập Hợp Z Là Gì? Tất Cả Lý Thuyết Về Tập Hợp Số Nguyên Và Bài Tập Chi Tiết Từ A Đến Z

Tập Hợp Z Là Gì? Tất Cả Lý Thuyết Về Tập Hợp Số Nguyên Và Bài Tập Chi Tiết Từ A Đến Z

31/08/2026 Nguyễn Tấn Linh Định nghĩa, Toán học 0 comments
Tập Hợp Z Là Gì? Tất Cả Lý Thuyết Về Tập Hợp Số Nguyên Và Bài Tập Chi Tiết Từ A Đến Z

Tóm tắt tài liệu

Toggle
  • 1. Khái Niệm Mở Đầu: Tập Hợp Z Là Gì?
    • 1.1. Định nghĩa chuẩn xác về tập hợp số nguyên Z
    • 1.2. Nguồn gốc lịch sử: Tại sao tập hợp số nguyên lại ký hiệu là Z?
  • 2. Cấu Trúc Các Thành Phần Trong Tập Hợp Z
    • Các ký hiệu tập hợp con thường gặp của Z:
  • 3. Biểu Diễn Số Nguyên Trên Trục Số Và So Sánh Thứ Tự
    • 3.1. Trục số nguyên
    • 3.2. Quy tắc so sánh hai số nguyên
  • 4. Mối Quan Hệ Giữa Tập Hợp Z Với N, Q, R
    • Chuỗi quan hệ tổng quát:
  • 5. Phép Toán Và Quy Tắc Đại Số Trên Tập Hợp Z
    • 5.1. Phép cộng hai số nguyên
      • Cộng hai số nguyên cùng dấu:
      • Cộng hai số nguyên khác dấu:
    • 5.2. Phép trừ hai số nguyên
    • 5.3. Phép nhân và phép chia số nguyên
    • 5.4. Quy tắc dấu ngoặc và chuyển tế
      • Quy tắc bỏ dấu ngoặc:
      • Quy tắc chuyển tế:
  • 6. Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tập Hợp Z (Có Lời Giải Chi Tiết)
    • Dạng 1: Nhận biết ký hiệu và thuộc tính phần tử
    • Bài tập 1.1: Điền ký hiệu thích hợp (∈,∉,⊂\in, \notin, \subset) vào ô trống:
    • Dạng 2: Biểu diễn tập hợp theo hai cách
      • Phương pháp giải:
    • Bài tập 2.1: Cho tập hợp A=x∈Z|−4≤x<3A = {x \in Z \mid -4 \le x < 3}.
    • Dạng 3: Thực hiện phép tính trên tập hợp Z (Tính hợp lý)
      • Bài tập 3.1: Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lý nhất:
    • Dạng 4: Bài toán Tìm x∈Zx \in Z
      • Bài tập 4.1: Tìm số nguyên x, biết:
    • Dạng 5: Bài toán chia hết và tính chất số nguyên âm trong Z
      • Bài tập 5.1: Tìm tất cả các số nguyên n∈Zn \in Z sao cho (2n+5)(2n + 5) chia hết cho (n+1)(n + 1).
  • 7. Ứng Dụng Thực Tế Của Tập Hợp Số Nguyên Z Trong Đời Sống
  • 8. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Tập Hợp Z (FAQ)
    • Số 0 có phải là số nguyên không?
    • Số thập phân hay phân số có thuộc tập Z không?
    • Tập hợp Z và tập hợp N khác nhau như thế nào?
  • Tổng Kết

Tập hợp ZZ (tập hợp số nguyên) đóng vai trò là một trong những khối kiến thức nền tảng nhất trong toán học đại số phổ thông. Từ các phép toán căn bản ở chương trình Toán lớp 6 cho đến các chuyên đề số học phức tạp trong chương trình THPT và Đại học, hiểu rõ bản chất của tập hợp Z là chìa khóa giúp học sinh xử lý chính xác mọi dạng bài toán.

Bài viết này cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết nhất về tập hợp ZZ: định nghĩa, nguồn gốc lịch sử, các tập hợp con, quy tắc toán học, ứng dụng thực tế và hệ thống bài tập tự luyện đầy đủ lời giải.

1. Khái Niệm Mở Đầu: Tập Hợp Z Là Gì?

1.1. Định nghĩa chuẩn xác về tập hợp số nguyên Z

Trong toán học, tập hợp Z (hay tập Z) là tập hợp bao gồm tất cả các số nguyên âm, số 0, và các số nguyên dương. Tập hợp số nguyên mở rộng vô hạn về cả hai phía (phía âm và phía dương).

Khái niệm tập hợp Z là gì, bao gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương trong toán học.
Tập hợp số nguyên Z bao gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương.

Ký hiệu dạng liệt kê phần tử của tập hợp Z:

Z={...;−5;−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4;5;...}Z = \{ …; -5; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; … \}

1.2. Nguồn gốc lịch sử: Tại sao tập hợp số nguyên lại ký hiệu là Z?

Nhiều học sinh thường thắc mắc:

  • Tại sao tập hợp số tự nhiên là N (Natural numbers)
  • Tại sao tập hợp số thực là R (Real numbers)
  • Nhưng tập hợp số nguyên lại là Z chứ không phải I (Integers)?
Trục số nguyên biểu diễn tập hợp Z với chiều âm bên trái và chiều dương bên phải mốc số 0.
Hình ảnh biểu diễn vị trí các số nguyên âm và số nguyên dương trên trục số.

Giải thích: Ký hiệu ZZ bắt nguồn từ từ “Zahlen” trong tiếng Đức, có nghĩa là “các số” hoặc “chữ số”. Theo tài liệu lịch sử toán học từ Bách khoa toàn thư Toán học Wolfram MathWorld, ký hiệu $Z$ bắt nguồn từ từ “Zahlen” trong tiếng Đức, có nghĩa là * các số * hoặc * chữ số *. Ký hiệu này được phổ biến rộng rãi bởi nhà toán học người Đức Edmund Landau và chuẩn hóa bởi nhóm toán học Bourbaki vào đầu thế kỷ 20.

2. Cấu Trúc Các Thành Phần Trong Tập Hợp Z

Tập hợp số nguyên Z được phân chia thành 3 bộ phận cấu thành riêng biệt và không giao nhau:

  1. Tập hợp các số nguyên dương (Z+Z^+): Gồm các số tự nhiên lớn hơn 0, ký hiệu là Z+={1;2;3;4;...}Z^+ = \{1; 2; 3; 4; …\}. Tập hợp Z+Z^+ chính là tập hợp các số tự nhiên khác 0 (N∗N^*).
  2. Số 0 (Zero): Là phần tử ranh giới đặc biệt. Số 0 không phải là số nguyên âm và cũng không phải là số nguyên dương.
  3. Tập hợp các số nguyên âm (Z−Z^-): Gồm các số nhỏ hơn 0, ký hiệu là Z−={−1;−2;−3;−4;...}Z^- = \{-1; -2; -3; -4; …\}. Mỗi số nguyên âm là số đối của một số nguyên dương tương ứng.

Các ký hiệu tập hợp con thường gặp của Z:

Biểu đồ Ven thể hiện mối quan hệ tập hợp con giữa số tự nhiên N, số nguyên Z và số hữu tỉ Q.
Tập hợp số tự nhiên N là tập hợp con của tập hợp số nguyên Z (N ⊂ Z).
  • Z∗Z^*: Tập hợp các số nguyên khác 0 (Z∗=Z∖{0}Z^* = Z \setminus \{0\}).
  • Z+Z^+: Tập hợp các số nguyên dương (Z+={x∈Z|x>0}Z^+ = \{x \in Z \mid x > 0\}).
  • Z−Z^-: Tập hợp các số nguyên âm (Z−={x∈Z|x<0}Z^- = \{x \in Z \mid x < 0\}).
  • NN: Tập hợp số tự nhiên (N={0;1;2;3;...}N = \{0; 1; 2; 3; …\}).

3. Biểu Diễn Số Nguyên Trên Trục Số Và So Sánh Thứ Tự

3.1. Trục số nguyên

Trục số nguyên là một đường thẳng nằm ngang (hoặc thẳng đứng) trên đó mỗi điểm biểu diễn cho một số nguyên:

  • Gốc tọa độ: Điểm $0$ được chọn làm gốc.
  • Chiều dương: Nằm bên phải điểm $0$ (hoặc bên trên điểm $0$).
  • Chiều âm: Nằm bên trái điểm $0$ (hoặc bên dưới điểm $0$).
  • Đơn vị: Khoảng cách giữa hai số nguyên liên tiếp là bằng nhau và được gọi là đơn vị độ dài.

3.2. Quy tắc so sánh hai số nguyên

Khi so sánh hai số nguyên a và b trên trục số nằm ngang:

  • Nếu điểm a nằm bên trái điểm b thì a < b (hoặc b > a).
  • Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0 và lớn hơn mọi số nguyên âm: Z+>0>Z−Z^+ > 0 > Z^-.
  • Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số đó lớn hơn.
  • Ví dụ: So sánh -8 và -3. Vì |−8|=8>|−3|=3\vert{}-8\vert{} = 8 > \vert{}-3\vert{} = 3, nên -8 < -3.

4. Mối Quan Hệ Giữa Tập Hợp Z Với N, Q, R

Toán học phân chia hệ thống các số thành các tập hợp có tính liên kết chặt chẽ theo mối quan hệ bao hàm (tập hợp con):

Bảng so sánh đặc điểm các tập hợp số:

Tập hợpTên gọi tiếng ViệtTập phần tử mẫuMối quan hệ bao hàm
N∗N^*Số tự nhiên khác 0{1;2;3;4;...}\{1; 2; 3; 4; …\}N∗⊂NN^* \subset N
NNSố tự nhiên{0;1;2;3;4;...}\{0; 1; 2; 3; 4; …\}N⊂ZN \subset Z
ZZSố nguyên{...;−2;−1;0;1;2;...}\{…; -2; -1; 0; 1; 2; …\}Z⊂QZ \subset Q
QQSố hữu tỉ{a/b|a,b∈Z,b≠0}\{a/b \mid a, b \in Z, b \neq 0\}Q⊂RQ \subset R
RRSố thựcBao gồm cả số hữu tỉ và số vô tỉ (π,2\pi, \sqrt{2})Tập hợp bao quát (Chương trình phổ thông)

Chuỗi quan hệ tổng quát:

N∗⊂N⊂Z⊂Q⊂RN^* \subset N \subset Z \subset Q \subset R

Khái niệm và các thuộc tính cơ bản của tập hợp số nguyên Z được đưa vào chương trình giảng dạy chính thức từ bậc THCS. Học sinh và phụ huynh có thể tham khảo trực tiếp khung chương trình và SGK Toán lớp 6 tại Cổng xuất bản Giáo dục Việt Nam – Hành Trang Số để đảm bảo bám sát các bộ sách Kết nối tri thức, Cánh diều hoặc Chân trời sáng tạo.

5. Phép Toán Và Quy Tắc Đại Số Trên Tập Hợp Z

5.1. Phép cộng hai số nguyên

Cộng hai số nguyên cùng dấu:

Quy tắc thực hiện phép tính và dấu trên tập hợp số nguyên Z kèm ví dụ minh họa.
Các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia và bỏ dấu ngoặc trong tập hợp số nguyên Z.
  • Cộng hai số nguyên dương: Cộng như hai số tự nhiên.
  • Cộng hai số nguyên âm: Cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ "-" trước kết quả.
  • Ví dụ: (-12) + (-8) = -(12 + 8) = -20.

Cộng hai số nguyên khác dấu:

  • Hai số đối nhau có tổng bằng 0: a + (-a) = 0.
  • Để cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta lấy giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi giá trị tuyệt đối nhỏ hơn, rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
  • Ví dụ: (-15) + 9 = -(15 – 9) = -6.

5.2. Phép trừ hai số nguyên

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b:

a−b=a+(−b)a – b = a + (-b)

  • Ví dụ: 7 – 12 = 7 + (-12) = -5.
  • Ví dụ: 5 – (-8) = 5 + 8 = 13.

5.3. Phép nhân và phép chia số nguyên

Dấu của tích hoặc thương hai số nguyên tuân theo quy tắc nhân dấu:

Phép tính dấuKết quảVí dụ
(+)×(+)(+) \times (+) hoặc (+):(+)(+) : (+)Dương (+)6×3=186 \times 3 = 18
(−)×(−)(-)\times (-) hoặc (−):(−)(-):(-)Dương (+)(−6)×(−3)=18(-6) \times (-3) = 18
(+)×(−)(+) \times (-) hoặc (+):(−)(+):(-)Âm (-)6×(−3)=−186 \times (-3) = -18
(−)×(+)(-)\times (+) hoặc (−):(+)(-):(+)Âm (-)(−6)×3=−18(-6) \times 3 = -18

5.4. Quy tắc dấu ngoặc và chuyển tế

Quy tắc bỏ dấu ngoặc:

  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước, ta giữ nguyên dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc.
  • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc (dấu + thành -, dấu - thành +).

Quy tắc chuyển tế:

Khi chuyển một số hạng từ tế này sang tế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: a+b=c⇒a=c−ba + b = c \Rightarrow a = c – b.

6. Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Tập Hợp Z (Có Lời Giải Chi Tiết)

Dạng 1: Nhận biết ký hiệu và thuộc tính phần tử

Phương pháp giải: Sử dụng chính xác các ký hiệu toán học:

  • ∈\in (thuộc): Dùng giữa phần tử và tập hợp.
  • ∉\notin (không thuộc): Dùng giữa phần tử và tập hợp.
  • ⊂\subset (tập hợp con): Dùng giữa tập hợp và tập hợp.

Bài tập 1.1: Điền ký hiệu thích hợp (∈,∉,⊂\in, \notin, \subset) vào ô trống:

a) -7 ___ Z

b) 5 ___ Z−Z^-

c) 0 ___ Z+Z^+

d) N ___ Z

e) 34\frac{3}{4} ___ Z

Lời giải chi tiết:

a) −7∈Z-7 \in Z (vì -7 là số nguyên âm).

b) 5∉Z−5 \notin Z^- (vì 5 là số nguyên dương, không thuộc tập số nguyên âm).

c) 0∉Z+0 \notin Z^+ (vì số 0 không thuộc tập số nguyên dương).

d) N⊂ZN \subset Z (vì mọi số tự nhiên đều là số nguyên).

e) 34∉Z\frac{3}{4} \notin Z (vì 34\frac{3}{4} là phân số, thuộc tập QQ chứ không thuộc ZZ).

Dạng 2: Biểu diễn tập hợp theo hai cách

Phương pháp giải:

  • Cách 1: Liệt kê các phần tử.
  • Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.

Bài tập 2.1: Cho tập hợp A=x∈Z|−4≤x<3A = {x \in Z \mid -4 \le x < 3}.

a) Hãy viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử.

b) Tính tổng tất cả các phần tử thuộc tập hợp A.

Lời giải chi tiết:

a) Các số nguyên x thỏa mãn điều kiện lớn hơn hoặc bằng -4 và nhỏ hơn 3 là: −4,−3,−2,−1,0,1,2-4, -3, -2, -1, 0, 1, 2.

Do đó, tập hợp A={−4;−3;−2;−1;0;1;2}A = \{-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2\}.

b) Gọi S là tổng các phần tử của A:

S=(−4)+(−3)+(−2)+(−1)+0+1+2S = (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2

S=(−4)+(−3)+[(−2)+2]+[(−1)+1]+0S = (-4) + (-3) + [(-2) + 2] + [(-1) + 1] + 0

S=−7+0+0+0=−7S = -7 + 0 + 0 + 0 = -7

Dạng 3: Thực hiện phép tính trên tập hợp Z (Tính hợp lý)

Bài tập 3.1: Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lý nhất:

a) A=(−124)+54+124+(−44)A = (-124) + 54 + 124 + (-44)

b) B=25×(−18)+25×(−82)B = 25 \times (-18) + 25 \times (-82)

c) C=(235−147)−(235+53)C = (235 – 147) – (235 + 53)

Lời giải chi tiết:

a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp:

A=[(−124)+124]+[54+(−44)]A = [(-124) + 124] + [54 + (-44)]

A=0+10=10A = 0 + 10 = 10

b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

B=25×[(−18)+(−82)]B = 25 \times [(-18) + (-82)]

B=25×(−100)=−2500B = 25 \times (-100) = -2500

c) Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc:

C=235−147−235−53C = 235 – 147 – 235 – 53

C=(235−235)−(147+53)C = (235 – 235) – (147 + 53)

C=0−200=−200C = 0 – 200 = -200

Dạng 4: Bài toán Tìm x∈Zx \in Z

Bài tập 4.1: Tìm số nguyên x, biết:

a) 2x−(−15)=72x – (-15) = 7

b) |x−3|=5\vert{}x – 3\vert{} = 5

c) (x+2)(x−4)=0(x + 2)(x – 4) = 0

Lời giải chi tiết:

a) 2x−(−15)=72x – (-15) = 7

⇔2x+15=7\Leftrightarrow 2x + 15 = 7

⇔2x=7−15\Leftrightarrow 2x = 7 – 15

⇔2x=−8\Leftrightarrow 2x = -8

⇔x=−4∈Z\Leftrightarrow x = -4 \in Z.

Vậy x=−4x = -4.

b) |x−3|=5\vert{}x – 3\vert{} = 5

Trường hợp 1: x−3=5⇒x=8∈Zx – 3 = 5 \Rightarrow x = 8 \in Z.

Trường hợp 2: x−3=−5⇒x=−2∈Zx – 3 = -5 \Rightarrow x = -2 \in Z.

Vậy x∈{8;−2}x \in \{8; -2\}.

c) (x+2)(x−4)=0(x + 2)(x – 4) = 0

Trường hợp 1: x+2=0⇒x=−2∈Zx + 2 = 0 \Rightarrow x = -2 \in Z.

Trường hợp 2: x−4=0⇒x=4∈Zx – 4 = 0 \Rightarrow x = 4 \in Z.

Vậy x∈{−2;4}x \in \{-2; 4\}.

Dạng 5: Bài toán chia hết và tính chất số nguyên âm trong Z

Bài tập 5.1: Tìm tất cả các số nguyên n∈Zn \in Z sao cho (2n+5)(2n + 5) chia hết cho (n+1)(n + 1).

Lời giải chi tiết:

Để (2n+5)⋮(n+1)(2n + 5) \vdots (n + 1), ta biến đổi biểu thức 2n+52n + 5 theo n+1n + 1:

2n+5=2(n+1)+32n + 5 = 2(n + 1) + 3

Vì 2(n+1)2(n + 1) luôn chia hết cho (n+1)(n + 1) với mọi n∈Zn \in Z, nên để (2n+5)⋮(n+1)(2n + 5) \vdots (n + 1) thì 3 phải chia hết cho (n+1)(n + 1).

Điều này có nghĩa là (n+1)(n + 1) phải là ước của 3.

Tập hợp các ước của 3 trong Z là: Ư(3)=−3;−1;1;3(3) = {-3; -1; 1; 3}.

Ta lập bảng giá trị:

n+1n + 1−3-3−1-11133
nn−4-4−2-20022

Thử lại, các giá trị n∈{−4;−2;0;2}n \in \{-4; -2; 0; 2\} đều là các số nguyên thỏa mãn đề bài.

Vậy n∈{−4;−2;0;2}n \in \{-4; -2; 0; 2\}.

7. Ứng Dụng Thực Tế Của Tập Hợp Số Nguyên Z Trong Đời Sống

Số nguyên không chỉ tồn tại trên trang sách lý thuyết mà còn xuất hiện liên tục trong đời sống hằng ngày xung quanh chúng ta:

  1. Đo lường nhiệt độ:
    • Nhiệt độ trên 0∘C0^\circ\text{C} được biểu diễn bằng số nguyên dương (ví dụ: +35∘C+35^\circ\text{C} vào mùa hè).
    • Nhiệt độ dưới 0∘C0^\circ\text{C} (độ âm) được biểu diễn bằng số nguyên âm (ví dụ: −10∘C-10^\circ\text{C} tại các xứ lạnh).
  2. Đo độ cao địa lý:
    • Mực nước biển quy ước là mốc 0m0\text{m}.
    • Theo số liệu từ Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA), độ cao đỉnh núi Everest là +8.848m+8.848\text{m} (số nguyên dương).
    • Độ sâu vực thẳm Mariana dưới lòng đại dương là −10.994m-10.994\text{m} (số nguyên âm).
  3. Quản lý tài chính – Doanh nghiệp:
    • Doanh thu có lãi biểu diễn bằng số nguyên dương.
    • Doanh thu bị lỗ hoặc khoản nợ tài chính biểu diễn bằng số nguyên âm.

8. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Tập Hợp Z (FAQ)

Số 0 có phải là số nguyên không?

Trả lời: Không. Theo định nghĩa chuẩn của Hiệp hội Toán học Hoa Kỳ (AMS), số $0$ là một số nguyên thuộc tập Z, nhưng nó là phần tử trung tính — không phải số nguyên âm và cũng không phải số nguyên dương.

Số thập phân hay phân số có thuộc tập Z không?

Trả lời: Không. Các số như 2.5,−1.8,232.5, -1.8, \frac{2}{3} không thuộc Z. Chúng thuộc tập hợp số hữu tỉ Q.

Tập hợp Z và tập hợp N khác nhau như thế nào?

Trả lời: Tập hợp N chỉ chứa các số không âm (0, 1, 2, 3…), còn tập hợp Z bao gồm cả các số âm (-1, -2, -3…). Do đó N là tập hợp con của Z (N⊂ZN \subset Z).

Tổng Kết

Tập hợp Z (tập hợp số nguyên) là viên gạch nền móng quan trọng để học tốt các môn khoa học tự nhiên. Việc nắm vững khái niệm, tính chất phép toán, và quy tắc xét dấu sẽ giúp bạn giải quyết tốt mọi dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Hy vọng bài viết tổng hợp chi tiết này đã giúp bạn làm chủ toàn bộ kiến thức về tập hợp Z!

Previous article Điểm mới trong coi thi THPT quốc gia 2019
Nguyễn Tấn Linh

Nguyễn Tấn Linh

Giáo Viên

"Website được tạo ra với mục đích chia sẻ tài liệu các môn học, phục vụ cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập, giảng dạy. Mang sứ mệnh tạo nên một thư viện tài liệu đầy đủ nhất, có ích nhất và hoàn toàn miễn phí. +) Các tài liệu theo chuyên đề +) Các đề thi của các trường THPT, THCS trên cả nước +) Các giáo án tiêu biểu của các thầy cô +) Các tin tức liên quan đến các kì thi chuyển cấp, thi đại học. +) Tra cứu điểm thi THPT quốc gia +) Tra cứu điểm thi vào lớp 10, thi chuyển cấp"

Bài Viết Liên Quan
Lý thuyết và phương pháp giải bài tập hàm số bậc hai lớp 10

Lý thuyết và phương pháp giải bài tập hàm số bậc hai lớp 10

12/05/2019
Trắc nghiệm tổng hợp hàm số bậc nhất lớp 10 có đáp án

Trắc nghiệm tổng hợp hàm số bậc nhất lớp 10 có đáp án

11/05/2019
Đề cương ôn tập toán 6 học kì 2 đầy đủ nhất

Đề cương ôn tập toán 6 học kì 2 đầy đủ nhất

04/05/2019
Chiêu Sinh Dạy Kèm tại
Trung Tâm Giáo Dục Tam Nguyên
Nguyễn Tấn Linh

Thầy Nguyễn Tấn Linh

Hotline liên lạc : 0563753648

Chuyên Đề
  • Toán học
    • Toán 10
      • Hàm số lớp 10
    • Toán 11
    • Toán 12
  • Vật lý
    • Vật lý 10
    • Vật lý 11
    • Vật lý 12
    • Động học chất điểm
    • Động lực học chất điểm
  • Hóa học
    • Hóa lớp 10
    • Hóa lớp 11
    • Hóa lớp 12
  • Toán đại số
    • Khảo sát hàm số
    • Phương trình và hệ phương trình
    • ĐẠO HÀM
    • Hàm số bậc 3
    • Cực trị hàm số
    • Bất đẳng thức và bất phương trình
    • Dãy số – Cấp số cộng – cấp số nhân
    • Mệnh đề tập hợp
    • Giới hạn
    • Tổ hợp xác suất
  • Hình học
    • Cung và góc lượng giác – công thức lượng giác
    • Véc tơ
    • Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng
    • Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
    • Hình học không gian
    • Tọa độ trong mặt phẳng
  • Bài học toán có video
  • Tiếng anh

Tài Liệu Rẻ - Kho Tài Liệu Luyện Thi Đại Học Lớp 10 Miễn Phí

  • DMCA.com Protection Status

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

Công Ty TNHH Giải Pháp TMĐT Đại Nguyễn

MST: 0314376934

Địa chỉ : 1446-1448, Đường 3/2, Phường 2, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Tấn Tài

VỀ TÀI LIỆU RẺ

Giới thiệu

Điều khoản chung

Chính sách bảo mật

Tuyển dụng

DÀNH CHO ĐỐI TÁC

Hotline : 0933.052.363

Email : info.dainguyengroup@gmail.com

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

Đường dây nóng : 0933.052.363

Email tòa soạn : info.dainguyengroup@gmail.com

Phiên bản @copy; 2019. Bản quyền nội dung thuộc về Tài Liệu Rẻ

  • diva spa 056.3753648
  • chat fb thẩm mỹ diva Chat FB