Trắc nghiệm lượng tử ánh sáng


trắc nghiệm lượng tử ánh sáng

Trắc nghiệm lượng tử ánh sáng bao gồm việc ôn luyện lại lý thuyết chương lượng tử ánh sáng một cách căn kẽ, đầy đủ, chi tiết và dễ hiểu, đồng thời liệt kê đầy đủ các công thức tính toán để các em dễ học dễ ghi nhớ, sau đó là các bài luyện tập bằng trắc nghiệm để kiểm tra lý thuyết, bài tập tính toán. Những bài tập này đều là đặc trưng và cốt lõi của chương.

TẢI XUỐNG PDF ↓

Lý thuyết lượng tử ánh sáng

+ Hiện tượng quang điện ngoài: Chiếu chùm ánh sáng thích hợp vào bề mặt kim loại làm các electron từ kim loại bật ra khỏi bề mặt tấm kim loại.

+ Định luật về giới hạn quang điện: Với mỗi kim loại có một bước sóng  nhất định gọi là giới hạn quang điện; hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng  của ánh sáng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện.Giới hạn quang điện của các kim loại thường như kẻm, đồng, nhôm, ... nằm trong vùng tử ngoại, còn của các kim loại kiềm như can xi, kali, xesi, ... nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.

+ Giả thuyết Plăng: Nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách không liên tục mà thành từng phần riêng biệt, đứt quãng. Mỗi phần đó mang một năng lượng hoàn toàn xác định, gọi là một lượng tử ánh sáng, có độ lớn là ε = hf; với f là tần số ánh sáng, h = 6,625.10^-34 Js là hằng số Plăng.

+ Thuyết lượng tử ánh sáng: Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

Các công thức lượng tử ánh sáng

+ Năng lượng của phôtôn ánh sáng: ε = hf =hc/λ .

+ Công thoát electron, giới hạn quang điện: A = hc/λ0 .

+ Công thoát electron tính ra eV: A = hc/eλ0 .

+ Giới hạn quang điện khi công thoát electron có đơn vị là eV: λ0 =hc/eA .

+ Công thức Anhxtanh: hf = hc/λ  = A + Wđmax = + mv .

Trắc nghiệm lượng tử ánh sáng theo cấp độ

Câu 1. Theo thuyết lượng tử thì năng lượng của các phôtôn

A. tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó

B. trong một chùm ánh sáng đơn sắc thì bằng nhau.

C. phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn đó.

D. tỉ lệ nghịch với tần số sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

Câu 2. Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi

A. cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.

B. tấm kim loại bị nung nóng ở nhiệt độ cao.

C. chiếu vào tấm kim loại một chùm bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.

D. chiếu vào tấm kim loại một chùm hạt α (hạt nhân hêli).

Trắc nghiệm lượng tử ánh sáng

Câu 4. Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt

A. nơtron.

B. phôtôn. `

C. prôtôn.

D. êlectron.

Câu 5. Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại

A. Các phôtôn có bước sóng thích hợp.

B. Các prôtôn có bước sóng thích hợp.

C. Các electron có bước sóng thích hợp.

D. Các nơtrôn có bước sóng thích hợp.

Câu 6. Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với

A. kim loại.

B. bán dẫn.

C. chất điện môi.

D. chất điện phân.

Câu 7. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

A. bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.

B. giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.

C. giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

D. Giải phóng electron khỏi khối bán dẫn nhờ bắn phá khối bán dẫn bằng các ion.

Câu 8. Trong hiện tượng quang – phát quang có sự hấp thụ ánh sáng để

A. làm cho vật phát sáng.

B. tạo ra dòng điện trong vật.

C. làm cho vật nóng lên.

D. thay đổi điện trở của vật.

Câu 9. Trong y học, laze không được ứng dụng để

A. phẫu thuật mạch máu.

B. chữa một số bệnh ngoài da.

C. phẫu thuật mắt.

D. chiếu điện, chụp điện.

Câu 10. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng

A. điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng

.B. điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.

C. điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.

D. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.

Cảm ơn các em đã xem và tải xuống trắc nghiệm lượng tử ánh sáng, bộ tài liệu này sẽ giúp ác em luyện tập chương vật lý  này một cách đơn giản hóa, và đỡ phức tạp hơn khi ta đã có được độ hiểu bài nhất định, từ đó vận dụng vào làm các bài tập nâng cao.

Trắc nghiệm lượng tử ánh sáng
5 (100%) 1 vote[s]

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*