Bài tập cấu hình electron nguyên tử

bài tập cấu hình electron nguyên tử

Cấu hình electron, hay cấu hình điện tử, nguyên tử cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau hay ở các vùng hiện diện của chúng. Hẳn là nhiều bạn tò mò nó ra sao, và bài tập thế nào. Chúng ta sẽ được học một cách cơ bản về Nguyên tử trong chương trình Hóa 10. Và để học tốt các bạn cần 1 bộ tài liệu hay, vì thế chúng tôi giới thiệu với các bạn tài liệu bài tập cấu hình electron nguyên tử. Tài liệu gồm nhiều câu hỏi, được biên soạn xen phủ tất cả mảng kiến thức về electron nguyên tử. Cùng tìm hiểu nào!

TẢI XUỐNG PDF ↓

Bài tập cấu hình electron nguyên tử

Câu 1: Lý thuyết nguyên tố hóa học

A. những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
B. những nguyên tố có cùng số khối
C. những hạt có cùng số nowtron.
D. những phân tử có cùng số phân tử khối

Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A. electron và proton.             C. nơtron và electron.
B. proton và nơtron.               D. electron, nơtron và proton.

Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

A. electron và proton.             C. nơtron và electron.
B. proton và nơtron.               D. electron, nơtron và proton.

4. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:
A. số khối        B. số nơtron         C. số proton       D. số nơtron và proton

5. Kí hiệu nguyên tử đầy đủ dặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì
nó cho biết:
A. số khối A                           C. nguyên tử khối của nguyên tử
B. số nơtron                          D. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân

6. Đồng vị là những:
A. hợp chất có cùng điện tích hạt nhân.
B. nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
C. nguyên tố có cùng số khối A.
D. nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và khác nhau về số khối.

7. Nguyên tử là phần nhỏ nhất của chất:
A. không mang điện.           B. mang điện tích dương.
C. mang điện tích âm.         D. có thể mang điện hoặc không mang điện.

8. Số hiệu nguyên tử cho biết:
A. số proton trong hạt nhân nguyên tử hay số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. số electron trong vỏ nguyên tử.
C. số thứ tự nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

9. Obitan nguyên tử hiđro ở trạng thái cơ bản có dạng hình cầu và có bán kính trung bình là:

A. 0,045 nm. B. 0,053 nm. C. 0,098 nm. D.0,058 nm.

10. Obitan py có dạng hình số 8 nổi:
A. được định hướng theo trục z. C. được định hướng theo trục x.
B. được định hướng theo trục y. D. không định hướng theo trục nào.

11. Trong nguyên tử hiđro, electron thường được tìm thấy:
A. Trong hạt nhân nguyên tử.
B. Bên ngoài hạt nhân, song ở gần hạt nhân vì electron bị hút bởi hạt proton.
C. Bên ngoài hạt nhân và thường ở xa hạt nhân, vì thể tích nguyên tử là mây electron  của nguyên tử đó.
D. Cả bên trong và bên ngoài hạt nhân, vì electron luôn được tìm thấy ở bất kỳ chỗ nào trong
nguyên tử.

12. Các obitan trong một phân lớp elecron:
A. có cùng sự định hướng trong không gian.
B. Có cùng mức năng lượng.
C. Khác nhau về mức năng lượng.
D. có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

57. Nguyên tố X có tổng số các hạt p, n, e là 18. Vậy X thuộc:
A. chu kì 2, nhóm IVA.                 B. chu kì 2, nhóm IIA.
C. chu kỳ 3, nhóm IVA               . D. chu kì 3, nhóm IIA.

63. Bốn nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần như sau:

A. A, B, C, D.
B. A, C, B, D.
C. A, D, B, C.
D. D, C, B, A.

64. Dãy các kim loại được xếp theo chiều tính kim loại giảm dần:

A. Ca, Sr, Mn, Cr, Fe, Ag.
B. Fe, Ca, Mn, Cr, Sr, Ag.
C. Sr, Ca, Cr, Mn, Fe, Ag.
D. Ca, Mn, Sr, Cr, Fe, Ag.

65. Dãy gồm các phi kim được xếp theo thứ tự tính phi kim giảm dần:
A. Cl, F, S, O.
B. F, Cl, O, S.
C. F, O, Cl, S.
D. F. Cl, S, O.

96. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có tính phi kim mạch nhất là

A. Cl               B. O              C. F                D. N

97. Các nguyên tử liên kết với nhau thánh phân tử để:
A. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
B. có cấu hình electron của khí kiếm.
C. có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3e hoặc 8e.
D. chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn.

98. Khi hai nguyên tử clo liên kết để tạo thành phân tử clo thì hệ:
A. thu năng lượng.
B. tỏa năng lượng.
C. qua hai giai đoạn: tỏa năng lượng rồi thu năng lượng.
D. không thay đổi năng lượng.

99. Hợp chất vừa có liên kết cộng hóa trị, vừa có liên kết ion trong phân tử là:
A. H2S          B. Al2O3            C. H2O                D. Mg(OH)2

À, vậy là chúng ta đã cùng nhau chiêm nghiệm những kiến thức về bài tập cấu hình electron nguyên tử để làm các bài tập khác cũng như nhìn thấy được những thiếu sót của bản thân lúc làm bài, từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân. Hãy download tài liệu về nào, sau đó học thôi, nên làm nhiều bài tập để kiến thức về bài tập cấu hình electron nguyên tử để có kĩ năng tốt nhé.

Bài tập cấu hình electron nguyên tử
5 (100%) 1 vote

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*